Cây giống Hoàn Ngọc

Cây giống Hoàn Ngọc

-Lá cây Xuân hoa chữa đau bụng do nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, tiêu chảy, đòn ngã tổn thương, vết thương, tiêu mủ, mụn lồi.

-Chữa rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa, trị nội: Mỗi lần 7 lá, ngày 2 lần, 3-5 ngày

-Chữa ngã bị thương chảy máu hay tụ máu, lở loét, làm tan mụn lồi: Lấy lá, giã nát và đắp

Trong những năm 90, người ta còn truyền nhau có thể chữa bệnh suy nhược thần kinh, bệnh thận, huyết áp cao thấp, ung thư gan phổi

  • Mô tả

Mô tả

Tên khoa học: Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radlk

Thuộc họ: Ô rô (Acanthaceae)

Tên gọi khác: xuân hoa, nhật nguyệt, tu lình, cây con khỉ, trạc mã, thần tượng linh, cây mặt quỷ

1. Mô tả:
– Cây bụi, sống nhiều năm, cao 1-2 m, phần gốc hóa gỗ màu nâu. Thân non màu xanh lục, phân nhiều cành mảnh. Lá mọc đối, hình mũi mác, dài 12 – 17cm, rộng 3-3,5cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mép nguyên

Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành, thành xim dài 10 – 16cm; hoa lưỡng tính, màu trắng pha tím, đài 5 lá rời nhau, tràng hợp có ống hẹp và dài; 5 cánh chia làm hai môi; nhị 4 bao phấn màu tím, bầu thượng, nhẵn, 2 ô.

Quả nang, chứa 4 hạt

– Phân bố: Gần 2000 loài, là một loại cây mọc tự nhiên ở vùng núi, vài năm gần đây được trồng rải rác trong nhân dân.

-Cách trồng: ưa ẩm, ưa sáng. Sinh trưởng manh mùa xuân hè, mùa đông có hiện tượng nửa rụng lá. Xuân hoa trồng nên 1 năm tuổi mới có hoa, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt, có khả năng tái sinh cây chồi khoa sau khi bị chặt. Ngoài ra, cánh cắm cành, giâm cành đêu có thể tái sinh thành cây mới. Có thể trồng quanh năm

2. Bộ phận dùng
Lá, rễ thu hái quanh năm. Dùng tươi hay phơi khô

3. Thành phần hóa học

-Cây Xuân hoa chứa sterol, flavonoid, đường khử, carotenoid, acid hữu cơ. Bảy chất đã được phân lập, trong đó 4 chất là Phytol, β-sitosterol, hỗn hợp đồng phân Epimer của Stigmasterol và Poriferasterol.

-Lá tươi chứa diệp lục toàn phần 2,65mg/g, protein hòa tan 25,5mg/g, polysaccharid hòa tan 0,80%, và các chất: Ca 875,5mg%, Mg 837,6mg%, K 587,5mg%, Na 162,7mg%, Fe 38,75mg%, Al 37,5mg%, V 3,75mg %, Cu 0,43mg%, Mn 0,34mg%, Ni 0,19mg%. Lá có enzym với hoạt tính cao ở pH 7,5, nhiệt độ 70oC.

4. Tác dụng dược lý:

-Tác dụng kháng khuẩn kháng nấm

-Hoạt tính thủy phân protein

-Tác dụng ức chế MAO

-Tác dụng bảo vệ gan: Chế phẩm dùng là cao toàn phần xuân hoa đã loại bỏ chlorophyl

-Độc tính:

4. Công dụng:

-Lá cây Xuân hoa chữa đau bụng do nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, tiêu chảy, đòn ngã tổn thương, vết thương, tiêu mủ, mụn lồi.

-Chữa rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa, trị nội: Mỗi lần 7 lá, ngày 2 lần, 3-5 ngày

-Chữa ngã bị thương chảy máu hay tụ máu, lở loét, làm tan mụn lồi: Lấy lá, giã nát và đắp

Trong những năm 90, người ta còn truyền nhau có thể chữa bệnh suy nhược thần kinh, bệnh thận, huyết áp cao thấp, ung thư gan phổi

5. Tiêu chuẩn cây giống:
Cây đạt tiêu chuẩn về chất lượng. Cây được cho vào bầu đất, cao từ 15 – 20cm, cây mập khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh.

6. Thông tin liên hệ
– Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật khi mua giống.
– Số lượng: Tùy thời điểm vui lòng liên hệ trực tiếp
– Điện thoại lien hệ: 0989250987

– Email: duoclieuhonganh@gmail.com/ info@duoclieuhonganh.com
Giá bán: Liên hệ

 

Nguồn: Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (tập II)