Đọc tiếpQuick ViewCây kỷ tử – khởi tử
Ngọn lá dùng làm rau ăn, thường nấu canh với thịt nạc băm hoặc nước xương, có vị ngọt mát. Quả chín phơi khô dùng để hầm gà. Có tác dụng bổ máu, tăng lượng bạch cầu, tăng cường miễn dịch, bảo vệ gan, chữa mắt mờ, tiểu đường, di tinh. Đặc biệt, rau khởi tử bổ máu nhất là cho phụ nữ mang thai hoặc sau sinh
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewChè Vằng khô
– Lá sắc cho phụ nữ uống sau khi sinh; nhất là sau khi sinh bị nhiễm trùng, sốt cao, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung và viêm tuyến sữa. Cũng dùng cho phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh hoặc thấy kinh đau bụng; chữa phong thấp, đau nhức các đầu chi và khớp xương, chữa ghẻ lở, chốc đầu, các bệnh ngoài da. Liều dùng 20-30g cành lá sắc uống. Lá tươi nấu nước dùng tắm, rửa hoặc giã đắp.
-Dân gian còn dùng làm mịn tóc, chữa được nấm tóc, chữa viêm rò xương (trong uống, ngoài rửa).
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCủ Bạch Truật thái lát sấy khô
-Chữa viêm loét dạ dày, suy giảm chức phận gan, ăn chậm tiêu, nôn mửa, ỉa chảy phân sống, viêm ruột mạn tính, ốm nghén, có thai đau bụng, sốt ra mồ hôi.
-Dùng lợi tiểu, chữa ho, trị đái tháo đường
Ngày 6-12g dạng thuốc sắc, bột hoặc cao
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCủ Cát Cánh thái lát sấy khô
Chữa ho, tiêu đờm, đặc biệt ho có đờm hôi tanh, viêm họng, khản tiếng, tức ngực, suyễn, ho ra máu, kiết lỵ. Ngày 4-8g dạng thuốc sắc, cao lỏng hoặc sirô, dùng riêng hoặc phối hợp với cam thảo. Hỗn hợp với hồi hương tán bột bôi chữa cam răng, hôi miệng.
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCủ Đan Sâm sấy khô
Dùng chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, rong kinh đau bụng, tử cung xuất huyết, đau khớp xương, hòn báng do khí huyết tích tụ, phong tê, ung nhọt sưng đau, đơn độc, ghẻ lở. Cũng dùng làm thuốc bổ máu cho phụ nữ và trẻ em xanh xao vàng vọt, ăn uống thất thường. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoặc dùng rượu xoa bóp.
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCurcumin C3 Power – Giải pháp bảo vệ sức khỏe
Đối tượng sử dụng: Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng.
Đọc tiếpQuick ViewĐảng Sâm Việt Nam
0₫+ Trị Phế hư, ích Phế khí (Cương Mục Bổ Di).
+ Trị Tỳ Vị hư yếu, khí huyết đều suy, không có sức, ăn ít, khát, tiêu chảy lâu ngày, thoát giang (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Trị trung khí suy nhược, ăn uống kém, ỉa chảy do tỳ hư, vàng da do huyết hư, tiêu ra máu, Rong kinh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Trị thiếu máu mạn, gầy ốm, bệnh bạch huyết, bệnh ở tụy tạng (Khoa Học Đích Dân Vấn Dược Thảo).
+ Trị hư lao, nội thương, trường vị trung lãnh, hoạt tả, lỵ lâu ngày, khí suyễn, phiềnkhát, phát sốt, mồ hôi tự ra, băng huyết, các chứng thai sản (Trung Dược Tài Thủ Sách).
Quick View
Đọc tiếpQuick ViewDược liệu Cỏ nhọ nồi
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewDược liệu Cối Xay
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewDược liệu Cúc hoa trắng
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewDược liệu Cúc hoa vàng
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewDược liệu Dành Dành
Đọc tiếpQuick View





