Đọc tiếpQuick ViewCây giống Cúc hoa trắng
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Cúc hoa vàng
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Đan Sâm
Dùng chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, rong kinh đau bụng, tử cung xuất huyết, đau khớp xương, hòn báng do khí huyết tích tụ, phong tê, ung nhọt sưng đau, đơn độc, ghẻ lở. Cũng dùng làm thuốc bổ máu cho phụ nữ và trẻ em xanh xao vàng vọt, ăn uống thất thường. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoặc dùng rượu xoa bóp.
Đọc tiếpQuick ViewCây giống dành dành
0₫Quả thường dùng nhuộm màu vàng, nhất là để nhuộm thức ăn vì sắc tố của dịch quả không có độc. Thường dùng trị
1. Viêm gan nhiễm trùng vàng da
2. Ngoại cảm phát sốt, mất ngủ
3. Viêm kết mạc mắt, loét miệng đau răng
4. Chảy máu cam, thổ huyết, đái ra máuQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Dành Dành
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống dây thìa canh
Lá thường dùng để điều trị đái tháo đường, có tác dụng hạ đường huyết, hạ lipid máu, có tác dụng làm mất đi cảm giác ngọt. Tác dụng gián tiếp lên sự tiết insulin của tụy, làm giảm glucose niệu, kích thích tim và hệ thống tuần hoàn, gây bài tiết nước tiểu.
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Dây thìa canh
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống địa liền
Ăn uống không tiêu, ngực bụng lạnh đau, tê thấp, nhức đầu, đau răng. Làm gia vị món ăn như pha nước chấm. Dùng ngoài ngâm rượu làm thuốc xoa bóp, cạo gió, chữa tê thấp. Ngoài ra còn dùng trong cất tinh dầu, chế nước hoa.
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Địa Liền
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Diệp Hạ Châu
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống đinh lăng lá nhỏ
Rễ được dùng làm thuốc bổ tăng lực, chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, phụ nữ sau đẻ ít sữa.
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống đơn đỏ
Thanh nhiệt giải độc, khử phong trừ thấp, lợi tiểu, giảm đau. Thường dùng chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, đi lỵ, đái ra máu, ỉa lỏng lâu ngày.
Đọc tiếpQuick View








