Đọc tiếpQuick ViewCây giống Đơn đỏ
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Dừa cạn
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Gai
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Hà Thủ Ô Đỏ
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Hẹ
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Hoa Hiên
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Hoài Sơn
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Hoàn Ngọc
-Lá cây Xuân hoa chữa đau bụng do nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, tiêu chảy, đòn ngã tổn thương, vết thương, tiêu mủ, mụn lồi.
-Chữa rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa, trị nội: Mỗi lần 7 lá, ngày 2 lần, 3-5 ngày
-Chữa ngã bị thương chảy máu hay tụ máu, lở loét, làm tan mụn lồi: Lấy lá, giã nát và đắp
Trong những năm 90, người ta còn truyền nhau có thể chữa bệnh suy nhược thần kinh, bệnh thận, huyết áp cao thấp, ung thư gan phổi
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Hồng Ngọc
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Húng chanh
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Hương Nhu Tía
-Chữa cảm nắng, sốt nóng ớn lạnh, nhức đầu, đau bụng đi ngoài, tức ngực, nôn mửa, cước khí, thủy thũng. Ngày 6-12g dạng thuốc sắc hoặc xông.
-Nước sắc dùng súc miệng, ngậm chữa hôi miệng (hương nhu 10g nấu sôi 15 phút với 200ml nước)
Đọc tiếpQuick View
Đọc tiếpQuick ViewCây giống Hương Nhu Trắng
Chữa cảm nắng, đau đầu, làm ra mồ hôi, đau bụng. Thường được cất lấy tinh dầu, rồi tách eugenol dùng trong khoa răng và tổng hợp vanillin. Ngày 6-12g dạng thuốc xông hoặc thuốc sắc.
Đọc tiếpQuick View





